0. Báo cáo công việc hàng ngày dịch là: daily report of work. Answered 6 years ago. Rossy. Download Từ điển thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành PDF. Please register/login to answer this question. Click here to login. Found Errors? Ngành học. Tên tiếng Anh. 1. Kế toán. Accounting. 2. Kế toán doanh nghiệp. Accounting for Business (Industrial Accounting) 3. Axcela - Đào tạo tiếng anh doanh nghiệp SỐ 1 Việt Nam Phát triển 100% kĩ năng nghe - nói - phát âm số theo chuẩn CEFR☎️Gọi 028 3820 8479 Từ vựng tiếng anh chuyên ngành xuất nhập khẩu: Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Cargo: Hàng hóa (vận chuyển bằng tàu thủy hoặc máy bay) Container: Thùng đựng hàng lớn (công-ten-nơ) Customs: Thuế nhập khẩu; hải quan. Customs declaration form: tờ khai hải quan Một số lưu ý khi viết CV. CV xin việc không nên dùng từ ngữ quá khoa trương, to tát, không trình bày dài dòng lan man. Không nên viết tất cả những công việc bạn làm, kỹ năng bạn có vào CV, vì chúng có thể không liên quan đến vị trí bạn ứng tuyển và có thể trở thành một . The requested short link is blocked by website antivirus due to violation of the website policy terms. Công việc hàng ngày là những thói quen bạn đã hình thành và lặp đi lặp lại từ ngày này sang ngày khác. Tất cả chúng ta đều làm những công việc ấy mỗi ngày để phục vụ cho cuộc sống của chúng ta. Trong những bài thi tiếng Anh, chủ đề này đã không ít lần xuất hiện và làm khó rất nhiều học sinh. Ngày hôm nay, Báo Song Ngữ sẽ hướng dẫn bạn viết đoạn văn tiếng Anh về công việc hàng ngày nhé! Các đề bài thường hay gặp liên quan đến chủ đề Công việc hàng ngày – Talk about daily activities of a high school student Nói về những công việc hàng ngày của một học sinh trung học – Describe a usual day of a university student Miêu tả một ngày bình thường của một sinh viên đại học – Talk about some bad daily activities that we should avoid Nói về một số công việc hàng ngày không tốt mà chúng ta cần tránh – What should we do to maintain our good daily habits? Chúng ta nên làm gì để duy trì những thói quen hàng ngày tốt – Talk about your daily routine Nói về công việc hàng ngày của bạn – Advantages of being well-organized or having a detailed schedule for your day. Tác dụng của việc tổ chức tốt hoặc có một thời gian biểu chi tiết cho ngày của bạn Mở bài Mở bài yêu cầu bạn khái quát chung chủ đề bạn sẽ viết cũng như nêu lên đề bài yêu cầu. Đối với chủ đề Công việc hàng ngày, bạn hãy chỉ ra rằng lịch trình làm việc hàng ngày đó dành cho đối tượng nào học sinh, sinh viên, bố mẹ, nhân viên văn phòng… nếu đề yêu cầu bạn miêu tả công việc hàng ngày của một người. Example Ví dụ Một vài câu nêu lên chủ đề chính ở Mở bài – Talk about your daily routine Nói về công việc hàng ngày của bạn Most high school students have the same daily routine. And my days repeated because my main duty now is only studying. Today, I am going to describe my daily activities. Hầu hết những học sinh trung học đều có những công việc hàng ngày giống nhau. Và những ngày của tôi đều lặp lại vì nhiệm vụ chính của tôi bây giờ là học. Hôm nay, tôi sẽ miêu ta công việc hàng ngày của tôi – Talk about some bad daily activities that we should avoid Nói về một số công việc hàng ngày không tốt mà chúng ta cần tránh Bad daily activities not only distract our working or studying but also affect our health a lot. Here are some habits that we should avoid to make our day better. Những thói quen hàng ngày xấu sẽ không chỉ làm xao nhãng công việc và học tập mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Đây là một số những thói quen xấu mà chúng ta cần tránh để làm một ngày của chúng ta hữu ích hơn. – What should we do to maintain our good daily activities? Chúng ta nên làm gì để duy trì những thói quen hàng ngày tốt Not everyone can manage to maintain their good daily activities, especially teenagers. Therefore, we need some useful approach to organize our day better. Không phải tất cả mọi người đều có khả năng duy trì những công việc hàng ngày có lợi, đặc biệt là giới trẻ. Vì thế, chúng ta cần một số phương pháp hữu ích để tổ chức một ngày của ta tốt hơn Thân bài Sau Mở bài, ta sẽ làm rõ đề bài ở phần Thân bài. Ở phần này, đối với chủ đề Công việc hàng ngày, có một số ý chính cần được làm rõ sau Các hoạt động, thói quen hàng ngày của đối tượng được nhắc đến Có thể nhắc đến ý nghĩa và tác dụng của các hoạt động đó đối với hiệu suất làm việc của bạn Có thể kể ra một công việc hàng ngày bạn thích nhất ăn cơm với gia đình, đi chơi với bạn, tham gia câu lạc bộ… Một số cụm từ phổ biến về chủ đề Công việc hàng ngày Những công việc hàng ngày quen thuộc To get up thức dậy To brush your teeth and wash your face đánh răng và rửa mặt To have breakfast/ lunch/ dinner ăn sáng/ trưa/ tối To do the cooking ourselves = to cook ourselves tự nấu ăn To go to school/ go to work đi học/ đi làm To attend extra classes tham gia lớp học thêm To have a bath/ have a shower tắm bồn/ tắm vòi hoa sen To watch television xem tivi To help our parents with the housework giúp bố mẹ việc nhà To do our homework làm bài tập về nhà To have a family gathering họp mặt gia đình To go to bed đi ngủ Những thói quen xấu và một số tác hại To get up late/ To go to bed late To stay up late dậy muộn/ đi ngủ muộn To waste time playing games on the computer tốn thời gian chơi game trên máy tính To be bad at time-management quản lý thời gian tệ To distract our studying and working làm gián đoạn học hành và làm việc To spend too much time on unnecessary activities dành quá nhiều thời gian cho những việc không cần thiết Kết bài Ở Kết bài, bạn sẽ tổng kết lại các hoạt động hàng ngày vừa đề cập ở phần Thân bài. Bạn cũng có thể tự đánh giá những hoạt động đó là tốt hay xấu và liệu bạn đã làm tốt chưa, sau đó đảm bảo sẽ thay đổi những thói quen xấu hoặc duy trì những việc làm có lợi. Một số đoạn văn tiếng anh về công việc hàng ngày Bài văn số 1 Talk about your daily routine Nói về công việc hàng ngày của bạn I am a high school student and like the others, my daily activities are usually the same. Today, I am going to describe my usual day. Tôi là một học sinh trung học và giống như những người khác, công việc hàng ngày của tôi thường sẽ giống nhau. Hôm nay, tôi sẽ miêu tả một ngày bình thường của bản thân. As my main duty now is studying, my main activities on weekdays are going to schools, to extra classes and doing my homework. In the morning, I get up very early, at about 5 Then, I take a shower, have breakfast and change my clothes. At about 6 o’clock, I review my lessons and prepare for today’s work. At about half past six, I go to school by bicycle and stay there until 4 o’ clock in the afternoon. I have lunch at school and take a short nap before attending afternoon classes. Vì nhiệm vụ chính của tôi bây giờ là học, những công việc chính của tôi vào các ngày trong tuần là đến trường, đến lớp học thêm và làm bài tập về nhà. Vào buổi sáng, tôi thức dậy rất sớm, khoảng tầm 5 giờ sáng. Sau đó, tôi tắm rửa, ăn sáng và thay áo quần. Lúc 6 giờ, tôi ôn lại bài và chuẩn bị công việc hôm nay. Khoảng 6 giờ rưỡi, tôi tới trường bằng xe đạp và ở đó đến 4 giờ chiều. Tôi ăn trưa ở trường và nghỉ trưa một lúc trước khi tham gia các lớp học chiều. In the evening, I often go to extra classes and self-study until 7 o’clock. Then, I have dinner with my parents. This is my favorite moment because I can talk to them about my day. At about 8 o’clock, I watch television and listen to music for about one hour. After that, I make some revisions and go to bed before Vào buổi tối, tôi tới lớp học thêm và tự học đến 7 giờ. Sau đó, tôi ăn tối với bố mẹ. Đây là thời điểm tôi thích nhất vì tôi có thể kể với họ một ngày của tôi. Vào khoảng 8 giờ, tôi xem TV và nghe nhạc khoảng một tiếng đồng hồ. Sau đó, tôi ôn bài và đi ngủ trước 10 giờ tối. Here is my daily routine on weekdays. I think that my routine is very well-organized and convenient. On the weekend, I have more free time to relax and go out, so I do not feel stressed. Đây là công việc hàng ngày của tôi và các ngày trong tuần. Tôi nghĩ rằng lịch trình của tôi rất có tổ chức và tiện lợi. Vào cuối tuần, tôi có nhiều thời gian rảnh để nghỉ ngơi hơn và ra ngoài, nên tôi không thấy quá áp lực. Bài văn số 2 Describe a usual day of a university student Miêu tả một ngày bình thường của một sinh viên đại học Unlike high school pupils, university students have more things to do. They have to take care of themselves, take part in many activities and study. This essay will describe a daily routine of my sister, a university student. Không giống như học sinh trung học, sinh viên đại học có nhiều thứ để làm hơn. Họ phải chăm sóc cho bản thân, tham gia nhiều hoạt động và học. Bài viết này sẽ miêu tả một ngày làm việc của chị tôi, một sinh viên đại học In the morning, she gets up later than me as the classes often start after 8 o’clock, at about 7 o’clock. Then, it is time for personal hygiene and she cooks breakfast herself. At about 8 o clock, she goes to school and has lunch at the university. After that, she takes a short nap and goes to afternoon classes until 3 o’clock. She often commutes by bus or walks to university. Vào buổi sáng, chị ấy dậy muộn hơn tôi vì các lớp học của chị thường bắt đầu sau 8 giờ, nên chị rời giường lúc 7 giờ. Sau đó là thời gian cho vệ sinh cá nhân và chị tự nấu bữa sáng. Khoảng 8 giờ, chị tới trường và ăn trưa tại đó. Sau đó, chị ấy sẽ ngủ trưa một lúc và đến các lớp buổi chiều đến ba giờ. Chị thường đi lại bằng xe buýt hoặc đi bộ đến trường. In the afternoon, she will go out with her friends or take part in some clubs at university. She is quite busy because her club has a lot of activities. Sometimes, she dines out and goes home late at night. She does not have much free time so she cannot relax and take a break. I often see her studying until over 12 o’clock. She stays up late very often. Vào buổi chiều, chị sẽ ra ngoài với bạn bè hoặc tham gia vào các câu lạc bộ ở trường. Chị ấy khá bận vì câu lạc bộ chị ấy có rất nhiều hoạt động. Thỉnh thoảng, chị ăn tối ở ngoài và về nhà muộn. Chị tôi không có nhiều thời gian rảnh nên chị không thể nghỉ ngơi hay thư giãn. Tôi thường thấy chị ấy học đến hơn 12 giờ. Chị ấy rất hay thức khuya This is my sister’s day as a university student. Personally, I think it is not a good daily routine because it will badly affect her health. I hope she will not feel stressful and tired. Đây là một ngày của chị tôi với vai trò là một sinh viên đại học. Cá nhân, tôi nghĩ rằng đây không phải là một lịch trình lành mạnh vì nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Tôi hy vọng chị sẽ không cảm thấy áp lực hoặc mệt mỏi. Bài viết số 3 Talk about some bad daily activities that we should avoid Nói về một số công việc hàng ngày không tốt mà chúng ta cần tránh Bad daily activities not only distract our working or studying but also affect our health a lot. Here are some habits that we should avoid to protect our health and be more well-organized. Những thói quen hàng ngày không lành mạnh không chỉ xao nhãng công việc của chúng ta mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe. Đây là một số việc mà chúng ta cần tránh để bảo vệ sức khỏe và giúp chúng ta tổ chức tốt hơn First, we stay up late, get up late and ignore morning exercises. These three activities are the most important one that prevent us from starting a good new day and protecting our health. If we go to bed late or wake up at over 7 o’clock, we will feel tired the whole day and lose all the energy to study and work. Also, morning exercises are what everyone is advised to do. If we skip them, we will lead a sedentary life because people these days, especially students in Viet Nam, are not so active and energetic. Đầu tiên, chúng ta thức muộn, dậy muộn và làm lơ thể dục buổi sáng. 3 việc này là những việc quan trọng nhất ngăn chúng ta bắt đầu ngày mới thật tốt và bảo vệ sức khỏe. Nếu chúng ta ngủ muộn hoặc dậy sau 7 giờ, chúng ta sẽ thấy mệt cả ngày và mất hết năng lượng làm việc. Tương tự, bài thể dục buổi sáng là thứ tất cả mọi người được khuyên là nên làm. Nếu chúng ta bỏ qua chúng, ta sẽ sống thụ động hơn vì mọi người ngày nay, đặc biệt là học sinh ở Việt Nam, không quá năng động và đầy năng lượng Second, we often prefer time-wasting activities. In order to make our day useful, we have to focus on important things. For example, playing games, using smartphones or watching TV, etc are only entertaining activities. If we spend too much free time on them, we will not be able to finish our work such as doing our homework, doing the housework or playing outdoors. Therefore, it is necessary that we have plans and follow them strictly. Thứ hai, chúng ta thường yêu thích những việc gây tốn thời gian. Để làm ngày của chúng ta có ích hơn, ta chỉ nên tập trung vào những thứ quan trọng. Ví dụ như, chơi game, dùng điện thoại hoặc xem TV, đều là những việc giải trí. Nếu chúng ta dành quá nhiều thời gian lên chúng, ta sẽ không thể hoàn thành việc khác như làm bài tập, làm việc nhà hoặc chơi ngoài trời. Vì vậy, lập nên kế hoạch và tuân thủ nghiêm khắc là rất cần thiết Those are some bad daily activities that we should stop from now on to be more well-organized and avoid time-consuming. If possible, we should prioritize our health first and ensure that all our work is effective. Đó là một số thói quen hàng ngày không lành mạnh mà chúng ta nên dừng từ bây giờ để trở nên có tổ chức và tránh tốn thời gian. Nếu có thể, chúng ta nên ưu tiên sức khỏe và đảm bảo tất cả công việc đều hiệu quả Xem thêm 3 Đoạn văn tiếng Anh viết về Sở Thích Chơi Thể Thao Vậy là Báo Song Ngữ đã kết thúc bài báo viết đoạn văn tiếng anh về công việc hàng ngày rồi. Tất cả những từ vựng, mẫu câu trên đây đều rất hữu ích nếu các bạn muốn đưa vào bài văn của bạn. Ngoài ra, hãy tìm hiểu nhiều hơn về chủ đề này nếu bạn muốn làm phong phú thêm ý tưởng. Hãy nhớ quản lý thời gian thật tốt và sử dụng một ngày học tập và làm việc hiệu quả nhé! Tuỳ theo mỗi nghề nghiệp chức vụ thì công việc hằng ngày của mỗi người sẽ khác nhau, nó cũng tương quan tới thói quen hoạt động và sinh hoạt và thao tác nữa. Dù cũng một nghề, cùng là học viên nhưng nhiều bạn sẽ có những công việc hằng ngày khác nhau. vậy làm thế nào để viết 1 bài luận về công việc hằng ngày hay nhất . Trong bài này TT tiếng Anh Benative sẽ có 2 bài viết đoạn văn về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh mẫu để giúp những bạn tưởng tượng và có những ý văn hay để tự viết cho mình 1 bài luận hay và đúng nhu yếu nhé ! Viết đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh >> Xem thêm Viết đoạn văn về thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh hay nhất có dịch Bài luận 1. Viết về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh, bài luận tiếng Anh về công việc hằng ngày có dịch tiếng Việt I am a high school student, so most of my day is spent for studying. I usually wake up at 6 o’clock in the morning to prepare my uniform and have breakfast. My mother is the one who cooks delicious and nutritious foods for the whole family, and I also help her setting up the table. After having breakfast, I change my clothes and brush my teeth, then my father takes my to school on his way to work at AM. My school starts at 7 o’clock, and I have a small break at AM. I have 5 classes in the morning, and sometimes those classes can be very stressful for students to keep up. When I finish my morning classes at 11 o’clock, I take the bus to go back home to have an afternoon break before starting my other classes. I have lunch with my mother and grandparents, but sometimes I stay at school and bring a lunch box if my classes start earlier than usual. I sleep for about half an hour before going back to school at 1 and a half. I have 4 more classes in the afternoon, and my father picks me up at when he finishes his work. I have dinner with my family, and then I quickly finish all of my homework. At about 7 PM, I finally have không tính tiền time for myself. This is my favorite time of the day because I can do whatever I like. My favorite activities are playing computer games and watching movies. I spend about 3 hours to entertain before going to sleep at 10 PM. My life of a student seems to be busy, but luckily I love spend my time for both school and family . Dịch Tôi là một học viên cấp 3, thế cho nên hầu hết thời hạn trong một ngày được dành cho việc học. Tôi thường thức dậy lúc 6 giờ sáng để chuẩn bị sẵn sàng đồng phục và ăn sáng. Mẹ tôi là người nấu những món ăn ngon lành và bổ dưỡng cho cả mái ấm gia đình, và tôi cũng giúp mẹ tôi quét dọn bàn ăn. Sau khi ăn sáng xong, tôi thay đồ của mình ra và đánh răng, sau đó bố tôi chở tôi đến trường trên đường đi đến chỗ làm của ông ấy vào lúc 6 giờ 45. Giờ học của tôi khởi đầu vào lúc 7 giờ, và tôi có một khoảng chừng thời hạn nghỉ ngắn vào lúc 9 giờ 15. Tôi có 5 tiết học vào buổi sáng, và nhiều lúc những tiết học này hoàn toàn có thể rất áp lực đè nén để học viên theo kịp. Khi tôi triển khai xong xong ca học buổi sáng lúc 11 giờ, tôi đón xe buýt để về nhà để nghỉ trưa trước khi mở màn những tiết học khác. Tôi ăn cơm với mẹ và bà nội của tôi, nhưng đôi lúc tôi ở lại trường và mang theo hộp món ăn của mình nếu như tiết học khởi đầu sớm hơn thường lệ. Tôi ngủ trưa khoảng chừng nửa tiếng trước khi quay trở lại trường vào lúc 1 giờ rưỡi. Tôi có thêm 4 tiết học nữa vào buổi chiều, và bố của tôi đón tôi vào lúc 5 giờ 15 sau khi ông ấy triển khai xong xong việc. Tôi ăn tối với mái ấm gia đình, và sau đó tôi nhanh gọn triển khai xong xong bài tập về nhà. Vào khoảng chừng 7 giờ tối, tôi sau cuối cũng có thời hạn rảnh cho bản thân mình. Đây là khoảng chừng thời hạn yêu thích nhất của tôi trong ngày vì tôi hoàn toàn có thể làm điều gì mình thích. Hoạt động yêu quý của tôi là chơi game show vi tính và xem phim. Tôi dành khoảng chừng 3 giờ để vui chơi trước khi đi ngủ vào lúc 10 giờ. Cuộc sống học viên có vẻ như bận rộn, nhưng suôn sẻ là tôi thích dành thời hạn cho cả mái ấm gia đình và trường học . Vocabulary Nutritious adj Có chất dinh dưỡng, bổ dưỡng . Bài luận 2. Viết về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh Đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng Anh của nhân viên văn phòng I have been working like an officer for about 5 years, so my daily routines have many impacts from my work. My work starts at 8 o’clock, so I wake up at 6 and a half to have a little time to prepare. I take a quick shower, brush my teeth, and put on a little make – up. Sometimes I cook my have some simple foods for breakfast, but sometimes I just choose to eat out. I have many things to do at work, and my morning shift ends at 12 PM. Whenever I make breakfast, I also leave some foods to eat in my break time ; but sometimes when I am lazy, I just go out and eat at the nearby food stand with my colleagues. We go back to work at 1 PM, and we try to finish our work of a day quickly so we are able to leave at 5 PM. Sometimes when there are too many things for us to solve, my room has to stay over 7 PM to make sure everything is fine before we can go home. After dinner, I usually stay at home to play with my phone or watching my favorite movies. However, I sometimes do shopping or go to the coffee shops with my friends. I spend about 2 to 3 hours to entertain myself before checking my mails and finish some of the necessary works. I clean my house a little bit, and then I prepare everything for the next day such as clothes and documentary. After having some simple snacks and a cup of hot milk, I brush my teeth and finally go to sleep at about 11 PM. I spend most of my day for working, but I still enjoy life in my own way. My day seems to be boring compare to others, but I am totally satisfied with it . >> > Xem thêm Viết bài văn trình làng sở trường thích nghi bằng tiếng Anh Dịch Tôi đã thao tác như một nhân viên cấp dưới văn phòng được khoảng chừng 5 năm, vậy nên những hoạt động và sinh hoạt hằng ngày của tôi chịu rất nhiều tác động ảnh hưởng từ công việc. Công việc của tôi khởi đầu vào lúc 8 giờ sáng, vậy nên tôi thức dậy lúc 6 giờ rưỡi để có một chút ít thời hạn sẵn sàng chuẩn bị. Tôi tắm thật nhanh, đánh răng và trang điểm một chút ít. Đôi khi tôi nấu một vài món ăn đơn thuần cho bữa sáng, nhưng đôi lúc tôi chỉ chọn ăn bên ngoài. Tôi có rất nhiều việc để làm ở công ty, và ca làm buổi sáng kết thúc vào lúc 12 giờ. Bất cứ khi nào tôi làm bữa sáng, tôi cũng để lại một chút ít món ăn để ăn trong giờ nghỉ trưa ; nhưng nhiều lúc tôi lười biếng và chỉ đi ra quán ăn gần đó để ăn với đồng nghiệp. Chúng tôi quay trở lại công việc lúc 1 giờ, và chúng tôi cố gắng nỗ lực hoàn thành xong công việc trong ngày nhanh gọn để hoàn toàn có thể rời khỏi vào lúc 5 giờ chiều. Đôi khi còn quá nhiều công việc phải xử lý, phòng của chúng tôi phải ở lại đến hơn 7 giờ để bảo vệ mọi việc ổn thỏa trước khi ra về. Sau bữa ăn tối, tôi thường ở nhà để chơi điện thoại thông minh hoặc xem những bộ phim yêu dấu. Nhưng nhiều lúc tôi cũng đi shopping hoặc đi cafe với bạn hữu. Tôi dành khoảng chừng 2 đến 3 giờ để vui chơi trước khi kiểm tra lại email và hoàn thành xong một vài công việc thiết yếu. Tôi dọn nhà một chút ít, và sau đó tôi sẵn sàng chuẩn bị mọi thứ cho ngày hôm sau như quần áo và tài liệu. Sau khi có một bữa ăn nhẹ đơn thuần và uống 1 ly sữa nóng, tôi đánh răng và sau cuối đi ngủ lúc 11 giờ. Tôi dành hầu hết thời hạn trong ngày để thao tác, nhưng tôi vẫn tận thưởng đời sống theo cách riêng. Một ngày của tôi có vẻ như buồn chán, nhưng tôi trọn vẹn hài lòng về nó . Vocabulary Impact n Tác động, ảnh hưởng. Shift n Ca thao tác . Colleague n Đồng nghiệp . Chúc những bạn viết đoạn văn về công việc hàng ngày bằng tiếng Anh thật hay và có những màn ra mắt về công việc và bản thân thật ấn tượng. Đừng quên học và luyện tiếng Anh mỗi ngày cùng Tiếng Anh nội trú Benative bạn nhé ! Bài viết dưới đây, KISS English sẽ giới thiệu đến bạn cách nói các công việc hàng ngày bằng tiếng Anh. Hãy theo dõi nhé! Xem video KISS English hướng dẫn cách luyện nói tiếng Anh giao tiếp hiệu quả Bí Quyết Luyện Nói Tiếng Anh Đơn Giản Ms Thủy KISS English Daily routine là chủ đề tiếng Anh cơ bản và thường gặp trong giao tiếp hằng ngày. Bài viết dưới đây, KISS English sẽ cùng bạn tìm hiểu các công việc hàng ngày bằng tiếng Anh siêu hay kèm các đoạn văn thực hành về chủ đề này. Cùng theo dõi nhé! Cách Hỏi Về Công Việc Hằng Ngày Bằng Tiếng AnhCông Việc Hằng Ngày Bằng Tiếng AnhTừ vựngĐoạn văn Cách Hỏi Về Công Việc Hằng Ngày Bằng Tiếng Anh Cách Hỏi Về Công Việc Hằng Ngày Bằng Tiếng Anh Bạn có thể đặt các câu hỏi về công việc hàng ngày liên quan liên quan đến thời gian, tần suất và cách thức thực hiện hoạt động đó. Ví dụ What time do you usually get up? – Bạn thường thức dậy lúc mấy giờ? What time do you often go to bed? – Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ? What time do you often have dinner? – Bạn thường ăn tối lúc mấy giờ? How often do you mow the lawn? – Bao lâu bạn cắt cỏ một lần? How often do you clean the kitchen? – Bao lâu bạn dọn dẹp làm sạch bếp một lần? How often do you water the plants? – Bao lâu bạn tưới cây một lần? Could you tell me about your daily routine? – Bạn có thể kể tôi nghe về hoạt động hàng ngày không? Do you often do exercise? – Bạn có thường xuyên tập thể dục không? Tham khảo Hướng dẫn cách đặt câu hỏi siêu đơn giản Công Việc Hằng Ngày Bằng Tiếng Anh Công Việc Hằng Ngày Bằng Tiếng Anh Từ vựng Tiếng Anh Phiên âmNghĩa Wake up/weɪk ʌp/ tỉnh giấcTurn off/tɜrn ɔf/ tắtGet up/gɛt ʌp/ thức dậyHave a coffee /hæv ə ˈkɑfi/ uống cà phê Read newspaper/rid ˈnuzˌpeɪpər/ đọc báoBrush teeth/brʌʃ tiθ/ đánh răngWash face/wɑʃ feɪs/ rửa mặtHave a shower/hæv ə ˈʃaʊər/ tắm vòi hoa senGet dressed/gɛt drɛst/ mặc quần áoComb the hair/koʊm ə hɛr/ chải tócMake up/meɪk ʌp/ trang điểmWork/wɜrk/ làm việcHave lunch/hæv lʌnʧ/ ăn trưaFinish working/ˈfɪnɪʃ ˈwɜrkɪŋ/ kết thúc việcWater the plants/ˈwɔtər ə plænts/ tưới cây Mow the lawn/moʊ ə lɔn/ cắt cỏ Clean the kitchen/klin ə ˈkɪʧən/ dọn dẹp bếp Do exercise/du ˈɛksərˌsaɪz/ tập thể dụcGo home/goʊ hoʊm/ về nhàCook/kʊk/ nấu ănHave dinner/hæv ˈdɪnər/ bữa tốiDo the laundry/du ə ˈlɔndri/ giặt quần áo Hang up the laundry/hæŋ ʌp ə ˈlɔndri/ phơi quần áoFold the laundry/foʊld ə ˈlɔndri/ gấp quần áo Do homework/du ˈhoʊmˌwɜrk/ làm bài tập về nhàWatch television/wɑʧ ˈtɛləˌvɪʒən/ xem tiviTake the rubbish out/teɪk ə ˈrʌbɪʃ aʊt/ đi đổ rácWash the dishes/wɑʃ ə ˈdɪʃəz/ rửa bát đĩaFeed the dog/fid ə dɔg/ cho chó ănHave a bath/hæv ə bæθ/ đi tắmSet the alarm/sɛt i əˈlɑrm/ đặt chuông báo thứcGo to bed/goʊ tu bɛd/ đi ngủ Đoạn văn Dưới đây là đoạn văn mẫu nói về hoạt động hàng ngày bằng tiếng Anh, bạn cùng tham khảo nhé! Mẫu 1 I usually get up at 630 in the morning. After washing my face and brushing my teeth, I have breakfast and go to school by bus at 700. My classes start at 730 and end at 1130. After that I go back home, and have lunch with my family. I usually have a short rest in about 30 minutes. In the afternoon, I do my homework​. I often play badminton with my friends. I come back home, have dinner at 700 the dishes and help my mom do some housework. After dinner, I often watch the news on TV. Then I prepare for the new lessons and go to bed at 1030 Dịch Tôi thường thức dậy lúc 630 sáng. Sau khi rửa mặt và đánh răng, tôi ăn sáng và đến trường bằng xe buýt lúc 700. Lớp học của tôi bắt đầu lúc 730 và kết thúc lúc 1130. Sau đó tôi trở về nhà, và ăn trưa với gia đình tôi. Tôi thường nghỉ ngơi trong khoảng 30 phút. Vào buổi chiều, tôi làm bài tập về nhà. Tôi thường chơi cầu lông với bạn bè của tôi. Tôi trở về nhà, ăn tối lúc 7 giờ tối và rửa bát đĩa và giúp mẹ làm một số việc nhà. Sau bữa tối, tôi thường xem tin tức trên TV. Sau đó, tôi chuẩn bị cho bài học mới và đi ngủ lúc 1030 tối. Mẫu 2 I often wake up at 530 in the morning. After washing my face and brushing my teeth, I do some light exercises or do yoga. I have my breakfast at 6 30. After that, I go to work by motorbike. In the afternoon, I often have some coffee to stay awake. Sometimes, I have to go outside to meet my clients. I come back home at 6 and prepare for dinner. I often have dinner at 7 with my roommate. After that, I often do housework, listen to music, surf the net and go to bed at 11 Dịch Tôi thường thức dậy lúc 530 sáng. Sau khi rửa mặt và đánh răng, tôi tập 1 số bài thể dục nhẹ hoặc tập yoga. Tôi ăn sáng lúc 630. Sau đó, tôi đi làm bằng xe máy. Buổi chiều, tôi thường uống cà phê để tỉnh táo. Đôi khi, tôi phải ra ngoài gặp khách hàng. Tôi trở về nhà lúc 6 giờ chiều và chuẩn bị cho bữa tối. Tôi thường ăn tối lúc 7 giờ tối với bạn cùng phòng. Sau đó, tôi thường làm việc nhà, nghe nhạc, lướt mạng và đi ngủ lúc 11 giờ. Tham khảo Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh Lớp 7 Viết Về Sở Thích Bằng Tiếng Anh Lớp 7 Tham khảo Luyện nghe tiếng Anh giao tiếp hiệu quả Đừng quên khám phá phương pháp học tiếng Anh thông minh cùng KISS English Lời Kết Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn tự tin nói về các công việc hàng ngày bằng tiếng Anh! Hãy luyện nói nhiều để thành thạo chủ đề này bạn nhé! Chúc bạn học tốt! Viết một đoạn văn bằng tiếng Anh về việc làm hàng ngày của emTrong viết luận tiếng Anh, ngoài các chủ đề như danh lam thắng cảnh, ước mơ trong tương lai, cuộc sống ở thành phố, về người cha, người mẹ thì công việc hàng ngày cũng là một chủ đề thường gặp. Hướng dẫn cách viết Đoạn văn tiếng Anh về công việc hàng ngày bao gồm phần từ vựng và 6 đoạn văn mẫu rất hữu ích cho các bạn nâng cao kỹ năng viết. Mời các bạn tham văn tiếng Anh về công việc hàng ngàyTừ vựng tiếng Anh chủ đề công việc hàng ngàyBài viết số 1 Viết một đoạn văn nói về việc làm hàng ngày bằng tiếng AnhBài viết số 2. Viết một đoạn văn bằng tiếng Anh về việc làm hằng ngàyBài viết số 3. Viết về cuộc sống hàng ngày bằng tiếng AnhBài viết số 4. Bài viết tiếng Anh về sinh hoạt hàng ngàyBài viết số 5. Đoạn văn tiếng Anh kể về công việc hàng ngày của mìnhBài viết số 6. Viết đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng AnhTừ vựng tiếng Anh chủ đề công việc hàng ngày- Wake up tỉnh giấc- Press snooze button nút báo thức- Turn off tắt- Get up thức dậy- To drink uống- Make breakfast làm bữa sáng- Read newspaper đọc báo- Brush teeth đánh răng- Wash face rửa mặt- Have shower tắm vòi hoa sen- Get dressed mặc quần áo- Comb the hair chải tóc- Make up trang điểm- Work làm việc- Have lunch ăn trưa- Finish working kết thúc việc- Do exercise tập thể dục- Go home về nhà- Cook nấu ăn- Dinner bữa tối- Do homework làm bài tập về nhà- Watch television xem ti vi- Take the rubbish out đi đổ rác- Wash the dishes rửa bát đĩa- Feed the dog cho chó ăn- Have a bath đi tắm- Meditation thiền định- Set the alarm đặt chuông báo thức- Go to bed đi ngủBài viết số 1 Viết một đoạn văn nói về việc làm hàng ngày bằng tiếng AnhI am a high school student, so most of my day is spent for studying. I usually wake up at 6 o'clock in the morning to prepare my uniform then have breakfast. My mother is the most one who cooks delicious and nutritious foods for the whole family, and I also help her setting up the table. After having breakfast, I change my clothes, brush my teeth, then my father takes my to school on his way to work at AM. My school starts at 7 o'clock, and I have a small break at AM. I have 5 classes in the morning, and sometimes those classes can be very stressful for students to keep up. When I finish my morning classes at 11 o'clock, I take the bus to go back home to have an afternoon break before starting my other classes. I have lunch with my mother and grandparents, but sometimes I stay at school and bring a lunch box if my classes start earlier than usual. I sleep for about half an hour before going back to school at 1 and a half. I have 4 more classes in the afternoon, and my father picks me up at when he finishes his work. I have dinner with my family, and then I quickly finish all of my homework. At about 7 PM, I finally have free time for myself. This is my favorite time of the day because I can do whatever I like. My favorite activities are playing computer games and watching movies. I spend about 3 hours to entertain before going to sleep at 10 PM. My life of a student seems to be busy, but luckily I love spend my time for both school and viết số 2. Viết một đoạn văn bằng tiếng Anh về việc làm hằng ngàyEvery person on the planet has his own life and obligations. Some of them have a difficult life and other an easy one, but that depends on the jobs they have. Mine is very complicated and I have free time “Once in a blue moon“, but when I have some free time I write poems like this one. Now I will start to write about my daily routine. My day starts as an ordinary morning. I tidy my bed, brush my teeth, take a shower, have breakfast bla bla ... The breakfast is the best time to communicate with your parents. When we sit down we start talking about our dreams and about whether, that dream is a message from the future. After we share our thoughts every one of us goes to work except me. I sit down and start doing my homework. After two hours practicing my lessons I start phoning all my buddies. At one I go to school where I study so hard, that when I comeback from there I feel dizzy. At school I am very serious well, sometimes to be honest and I am concentrated on my work. After a day of hard work at school I go home and relax. When my head calms down me and my family sit down for dinner and share our daily work and experience throughout the day. At half past eight I turn on the TV and watch “Big Brother”. My favorite person is Naiden but that is not important. At eleven o’clock I go to bed and start dreaming about my next day and pray to be alive. As I said before, every man has his own life, but some of them dream of it. I dream of a world full of peace and no war. I wish that my days are happy and lovely. Do not worry about the past; pray that you will be alive viết số 3. Viết về cuộc sống hàng ngày bằng tiếng AnhA lot of people have different daily routines, but I think that is one of the most exciting daily routines. So I get up at six o’clock early in the morning, because I have a lot of things to do during my day. First I have a cold shower, because I am sill sleepy when I get up, then I eat and watch my favourite morning show with Slavi Trifanov. At half past nine I go to the gym and practise my muscles hard. At half past twelve I go back to home and have a shower again. At half past one I go to the parachute jumping base. At three o’clock we are in the sky and do our first jump for the day. When we finish with the parachute jumps. At four o’clock I go to my bunny jumping base, because I have some students who want to learn how to bunny jump. When I finish my work at half past six, I go home and call my girlfriend tell her that I love her. Then I have dinner and watch television. At ten o’clock I go to bed. Now I am ready for my daily routine again, because I like my job and my viết số 4. Bài viết tiếng Anh về sinh hoạt hàng ngàyI am a student. I lead a disciplined life. Regularity in work has become a habit with me. Hence my daily life follows a very simple routine. I rise very early in the morning begin my day with my morning prayer. Then I go for a walk in the open fields. There I perform my breathing exercise and take in as much oxygen from the fresh morning air as possible. On coming back, I take my bath. After my breakfast, I take to studies. I continue reading till Then I prepare myself to go to school. The school begins at 11 But I am at school at least ten minutes earlier. On reaching school, I make it a point to occupy one of the seats of the front benches. This I do for two reasons first, I like to be as near the teacher as possible and secondly, I have known from experience that the back benchers are generally deficient in their studies. We learn various subjects according to the school time-table. I prepare my lessons well everyday. I am always in the good grace of my teachers. The school breaks at After school hours I return home at After taking some light refreshment, I go -to the play ground to take part in various games, specially hockey. It refreshes my brain and makes my body active. At about sunset, I get back home. After my evening prayers, I sit down to study and continue upto when I am called to take my supper. After supper, I spend sometime with my brothers and sisters watching programmes. Very soon sleep overpowers me and I go to bed. On holidays; I sometimes visit my friends and relatives. Life on holidays will necessarily create a breach of the regular routine. But I never break the golden rule "Early to bed and early to rise."Bài viết số 5. Đoạn văn tiếng Anh kể về công việc hàng ngày của mìnhMy daily life is set within a routine and I try to follow that very strictly. It is my habit to get up from bed early in the morning. After easing and cleaning myself I take my ablution and say my Fazar prayer. Then I go out for a walk in the open air for about half an hour . Having returned, I sat for studying. Then I take my breakfast and do my home task. I bathe and take my meal around ten and get ready to attend school. I come back from school around four o’clock. I change my dresses , wash myself and eat whatever mother gives me to eat. Then I go to the play-ground and play with my friends. Coming back I say my evening prayer. Then I sat down to read. At pm I take my supper and watch TV. I go to bed around ten o’clock. Besides this I read the daily newspapers .There are minor changes in my routine on holidays. On holidays I go to different places to remove my monotony .This is in brief the description of my typical day. I am happy about the way I spend my daily viết số 6. Viết đoạn văn về công việc hằng ngày bằng tiếng AnhAs a student, I lead a life of honesty and simplicity. By habit I get up early from bed and clean my parts of the body and brush my teeth with a brush. I take physical exercise to keep my body healthy and fit and if it becomes advantageous for me, I take a walk of about one get refreshed with the morning walk or a little exercise and then prepare myself for the study with utmost sincerity. It is against my principle to put off today's work for tomorrow or to have any private tutor. I accept the guidance of my elder brother who has proficiency in English and mathematics as devoting myself to study from 7 to 9 I play games for sometime without having any rigid rules. After bathing in the well, I take my meal prepared by my mother at and proceed to the school situated at a distance of only one furlong from my classes begin at usually. I go to school with my good friends and occupy the first bench. On the way to school I talk a great variety of topics with students coming from different parts of the town. I maintain punctuality in attending classes. The first period begins with English taught by our Headmaster. I do have an aptitude for this subject. Our class begins after the prayer class and after the National Anthem is our subjects like Social Studies, Science, Mathematics, Sanskrit, etc. are covered within the eight periods. We avail of the recess after the third the classes we listen to the teachings of the teachers with rapt attention. The recess is allowed for an hour. In the recess hour I take the Tiffin given by my mother in a Tiffin box. I play some outdoor games like foot ball or cricket for energizing my spirits. In the recess time also I talk of the topics taught in the classes with my friends and come to class at 2 recess breaks at 2 and thereafter we continue for four periods. The school breaks up at in the afternoon and I get back home. Having placed my books and notes in the proper place I wash my hands and face. After having a little Tiffin I proceed to the playground for playing games of different kinds. I play hockey, kabadi, football, cricket and other games as it suits to me or to my friends. In the playground students of different classes meet together and make friends with one return home at 6 and prepare my lessons after getting my dresses changed and after washing my hands, feet and face. I begin my studies at about and devote to the study of English and Science. As a matter of habit, I read for about two and half hours and take my supper at is a slight change in the routine on Sunday which is a holiday. I engage myself in washing the uniform dresses of school. I also visit a movie or theatre. I spend the Sundays in a different way than on the other days. This is all about my daily life as a đây là Đoạn văn tiếng Anh về hoạt động hằng ngày. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh cơ bản khác như Luyện viết Tiếng Anh, Luyện nghe Tiếng Anh, Luyện đọc Tiếng Anh, Luyện nói Tiếng Anh,.... được cập nhật liên tục trên

công việc hàng ngày bằng tiếng anh